Đông trùng hạ thảo 10 + công dụng không thể ngờ

0
12
qua trinh hinh thanh phat trien dong trung ha thao
qua trinh hinh thanh phat trien dong trung ha thao

Nấm dược liệu từ lâu đã được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền phương Đông, trong đó nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps) được đánh giá cao do chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Nấm dược liệu Cordyceps thuộc chi Cordyceps ký sinh trên ấu trùng thuộc chi Thitarodes, có tên khoa học là Ophiocordyceps sinensis hay Cordyceps militaris.

Nguồn gốc nấm đông trùng hạ thảo

Nấm Cordyceps militaris thuộc giới Nấm, chi Ascomycota, lớp Sordariomycetes, bộ

Hypocreales, họ Cordycipitaceae, giống Cordyceps và loài C. Militaris. Tên khoa học

Cordyceps militaris.

Nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris là loài nấm ký sinh trên bướm và sâu bướm, có màu cam, chiều dài 8-10 cm. Đầu quả thể nấm có các đốm màu cam sáng. Quả thể nấm nhô lên từ xác ấu trùng hoặc nhộng.

Các nang bào tử dài từ 300-510 micro mét, bề rộng 4 micro mét. Các bào tử nang hình sợi, không màu và phân đoạn kích thước 3.5 -6 × 1- 1.5 micro mét. Các bào tử nang này trong điều kiện nghèo dinh dưỡng sẽ đứt ra và nảy chồi taọ các bào tử thứ cấp. Nấm này có phân bố rộng ở Bắc Mỹ, châu Âu và châu Á

qua trinh hinh thanh phat trien dong trung ha thao
qua trinh hinh thanh phat trien dong trung ha thao

Đông trùng hạ thảo là gì?

Nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris là loại nấm dược liệu quý, có giá trị kinh tế rất cao nên bị khai thác quá mức dẫn đến khan hiếm ngoài tự nhiên.

Nấm Đông trùng hạ thảo là các loài nấm ký sinh trên sâu non, nhộng hoặc sâu trưởng thành của một số loài côn trùng. Đến nay, đã phát hiện được hơn 400 loài nấm Đông trùng hạ thảo thuộc chi Cordyceps nhưng chỉ có 2 loài được chú trọng nghiên cứu nhiều nhất là Cordyceps sinensis Cordyceps militaris do có giá trị dược liệu cao.

Nấm đông trùng hạ thảo tìm ở đâu ngoài tự nhiên

Ngoài tự nhiên, nấm Đông trùng hạ thảo thường được tìm thấy vào mùa hè, loài nấm C. sinensis phân bố chủ yếu:

Ở các vùng núi cao thuộc dẫy núi Hymalaya có độ cao trên 4000 m so với mực nước biển như vùng Tây Tạng (Trung Quốc)

Một số vùng Nepan và Butan; loài nấm C. militaris tìm thấy ở vùng núi thấp hơn, có độ cao 2000 – 3000 m

Phân bố rộng (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước trong khu vực Đông Nam  Á) (Wang, 1995; Sung, 1996; Li et al, 2006). Loài nấm C. sinensis chỉ nuôi trồng thành công ở điều kiện hoang dã, đến nay vẫn chưa được nuôi trồng thành công trong điều kiện nhân  tạo, do đó sản lượng nấm rất ít không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường

Loài C. militaris có hàm lượng các hoạt chất có hoạt tính sinh như cordycepin, mannitol, cordypolysaccarid, superoxide dismutise, axít amin, adenosine và nhiều thành phần khác tương đương, thậm chí còn cao hơn của loài C. sinensis, nhưng dễ dàng nuôi trồng thành công trong môi trường nhân tạo

Thành phần có trong nấm đông trùng hạ thảo

Nấm Đông trùng hạ thảo (C. militaris) chứa rất nhiều hoạt chất dược liệu quý nên rất tốt cho cơ thể con người, giúp điều trị và bồi bổ cho các hệ thống miễn dịch, tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, hô hấp và hệ sinh dục của cơ thể.

Với giá trị dược liệu cao, nấm Đông trùng hạ thảo ngoài tự nhiên đang bị khai thác quá mức dẫn đến cực kì khan hiếm và giá cả vô cùng đắt đỏ.

Do bí mật về công nghệ mà đến nay có rất ít công bố về nuôi trồng nấm C. militaris, vì vậy việc phát triển các nghiên cứu về nuôi trồng nấm Đông trùng hạ thảo (C. militaris) trong điều kiện nhân tạo nhằm chủ động về công nghệ và tăng quy mô sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng góp phần giảm giá thành sản phẩm để nhiều tầng lớp người tiêu dùng có thể tiếp cận đến sản phẩm Đông trùng hạ thảo cho việc chăm sóc sức khỏe là rất cần thiết.

Các phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối (biomass) của đông trùng hạ thảo có 17 đến 19 loại acid amin khác nhau, có D-mannitol, có lipid, có nhiều nguyên tố vi lượng (Na, K, Ca, Mg, Al, Mn, Cu, Zn, Bo, Fe… trong đó cao nhất là phospho). Quan trọng hơn là trong sinh khối đông trùng hạ thảo có nhiều chất  -5- hoạt động sinh học mà các nhà khoa học đang khám phá dần, nhờ tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất tự nhiên.

Nhiều hoạt chất trong đông trùng hạ thảo có giá trị dược liệu thần kỳ. Trong đó phải kể đến là cordiceptic acid, cordycepin, adenosine, hydroxyethyl-adenosine. Đáng chú ý hơn cả là nhóm hoạt chất HEAA ( Hydroxy-Ethyl-Adenosine- Analogs).

Đông trùng hạ thảo còn chứa nhiều loại vitamin (trong 100g đông trùng hạ thảo có 0,12 g vitamin B12; 19 mg vitamin A; 116,03 mg vitamin C, ngoài ra còn có vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K…), ngoài ra còn có khoảng 25 – 30 % protein, 8% chất béo và đường mannitol.

8 Tác dụng của đông trùng hạ thảo

Chống oxy hoá:

Trên thực nghiệm: dịch chiết bằng nước và rượu, cả cordyceps tự nhiên và nuôi cấy cho thấy tác dụng chống oxy hoá:

Ức chế khả năng oxy hoá acid linoleic

Khử hoạt tính của chất 1,1-diphenyl-2-picryl hydrazyl (DDPH), hydrogen peroxide, gốc tự do hydroxyl, anion superoxide, hoạt tính bắt giữ kim loại

Poly phenolic và flavonoid có trong Cordyceps là chất anti oxidants

Tác dụng kháng tế bào ung thư:

Nghiên cứu trên các loại tế bào ung thư khác nhau như: hạch, gan, đại tràng, tuyến tiền liệt, và vú, cho thấy dịch chiết rượu từ cordyceps có tác dụng chống tăng sinh của các loại tế bào ung thư này.

Một nghiên cứu khác cho thấy cordyceps ức chế tăng sinh tế bào ung thư đại tràng qua con đường ức chế sự thoái giáng của chất I-kappa B-alpha trong tế bào và ức chế hoạt tính của NF-Kappa B.

Tác dụng chống mệt mỏi và stress:

Dịch chiết bằng nước nóng của Cordyceps sinensis có tác dụng chống mệt mỏi và stress trên chuột ICR và chuột Sprague-Dawly.

 Tác dụng trên hệ hô hấp:

Dịch chiết bằng cồn cho kết quả:

Ức chế sự tăng sinh những tế bào BALF (Bronchoalveolar lavage fluids) được hoạt hóa bởi lipopolysaccharide (LPS),

Ức chế sự sản xuất IL-1 beta, IL-6, IL-8, IL-10 và INF – alpha trên BALF.

 Tác dụng chống sợi hoá gan:

Trên mô hình chuột Sprague –Dawly, gây sợi hóa gan bằng Dimethyl nitrosamine, cho uống Cordyceps sinensis, kết quả cho thấy giảm đáng kể sợi hóa ở gan, bởi nó thúc đẩy sự thoái giáng chất collagen như Hydroxyproline, ức chế metalloproteinase – 2 ở mô, collagen loại IV và loại I.

 Tác dụng chống sợi hoá phổi:

Nghiên cứu được thực hiện trên người bệnh SARS đã phục hồi, chia 2 nhóm:

Nhóm thử: 16 người (4 nam và 12 nữ); tuổi trung bình 34,3 tuổi; cho uống 3 gr Cordyceps mỗi ngày.

Nhóm chứng: 15 người, được chăm sóc bằng y học hiện đại.

Kết quả đánh giá bằng chụp CT scanner phổi, xét nghiệm Serum soluble Interleukin – 2 Receptor (SIL – 2R): nhóm thử thuốc cải thiện tốt trên CT-scanner và giảm nồng độ SIL – 2R, trong khi nhóm chứng không có được kết quả này.

 Tác dụng kích thích hệ miễn dịch:

Tính chất điều hòa hệ miễn dịch của polysaccharides từ cordyceps sinensis đã được khảo qua xét nghiệm máu ngoại vi.

Kết quả: dịch chiết có khả năng gây sản xuất yếu tố hoại tử bướu alpha (TNF-alpha), Interleukin (IL) -6, và IL-10.

Ứng dụng đông trùng hạ thảo trong lâm sàng:

Đông trùng hạ thảo được dùng để điều trị ho, viêm phế quản mạn tính, bệnh ở thận, tiểu đêm, suy nhược sinh dục nam, thiếu máu, tăng cholesterol, rối loạn chức năng gan, mệt mỏi, ù tai, sụt cân…

Tăng chức năng hệ miễn dịch, tăng lực cho vận động viên, chống lão hoá sớm, cải thiện chức năng gan với người viêm gan siêu vi B.

Một số người dùng đông trùng hạ thảo như một “adaptogen” để tăng thể lực và chống mệt mỏi.

Trên hệ tim mạch: đông trùng hạ thảo tốt cho hoạt động của tim và mạch máu, điều hoà nhịp tim, hạ cholesterol máu, ức chế kết tụ tiểu cầu, có tác dụng chống viêm, cải thiện tuần hoàn bàng hệ.

Myriocin và thermozymocidin (1 acid amin không điển hình) ức chế hữu hiệu serine palmitoyltransferase, chất hình thành trong giai đoạn đầu của sự sinh tổng hợp sphingosin

Myriocin có tác dụng ức chế miễn dịch (immunosuppressant) gấp 10-100 lần cyclosporine.

Ưu điểm của đông trùng hạ thảo nuôi cấy nhân tạo

Sản phẩm nuôi cấy nhân tạo có chất lượng cao và ổn định, đáp ứng các tiêu chí của nấm dược liệu C. militaris nên được sử dụng để thay thế sản phẩm đông trùng hạ thảo ngoài tự nhiên.

Quy trình này là cơ sở cho việc phát triển nuôi cấy C. militaris ở quy mô lớn, cung cấp nguồn dược liệu chất lượng ổn định cho thị trường, góp phần nâng cao cuộc sống cho con người và xã hội.

Cung cấp nguồn vật liệu cho các nghiên cứu về dược tính của C. militaris.

Quy trình phân tích adenosine bằng hệ thống HPLC góp phần kiểm soát chất lượng của Cordyceps militaris nuôi cấy và sản phẩm đông trùng hạ thảo tự nhiên trên thị trường dược liệu.

Tài liệu tham khảo:

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here